- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình Th và chị Trần Thị V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Chương, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2019 TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh; Trần Đình Th, sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm TK, xã ĐV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. 2. Bị đơn: Chị; Trần Thị V, sinh năm 1994 Địa chỉ: Xóm NX2, xã TN, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình Th và chị Trần Thị V. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình Th và chị Trần Thị V. 2.2. Về trách nhiệm nuôi con: Giao cho anh Trần Đình Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Đình Gia H, sinh ngày 14/5/2014. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Trần Thị V. Chị Trần Thị V, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không được ai cản trở. 2.3. Về chia tài sản chung: Các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Trần Đình Th, phải chịu: 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí xin ly hôn. Anh Trần Đình Th, được trừ đi: 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp; trả lại cho anh Trần Đình Th, số tiền 150.000 đồng ( Một trăm, năm mươi ngàn ) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001487 ngày 18/01/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Thanh Chương - Chi cục THA DS. H/Thanh Chương - Các đương sự - UBND xã ĐV - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (đã ký ) Nguyễn Trọng Sơn |