vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị K và anh Bạc Cầm T 2.

Anh Bạc Cầm T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Lò Thị K và Bạc Cầm T không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Chị Lò Thị K và anh Bạc Cầm T mỗi người phải chịu 75.000đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị K và anh Bạc Cầm T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST - HNGĐTam Đường, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 20/2019/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019. Giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị K, sinh năm 1993 Địa chỉ: Bản N, xã B, Đường, huyện T, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Bạc Cầm T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Bản N, xã B, Đường, huyện T, tỉnh Lai Châu

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ vào Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị K và anh Bạc Cầm T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị K và Bạc Cầm T thuận tình ly hôn. b. Việc nuôi con: Chị Lò Thị K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Bạc Cầm Bảo L, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2013 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Bạc Cầm T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Anh Bạc Cầm T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Lò Thị K và Bạc Cầm T không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Chị Lò Thị K và anh Bạc Cầm T mỗi người phải chịu 75.000đ. Chị Lò Thị K tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của anh Bạc Cầm T. Tổng cộng chị Lò Thị K phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lò Thị K đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003772, ngày 18 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu, nay 150.000đ chuyển thành án phí, chị Lò Thị K được trả lại số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ