vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị H và anh M có 01 con chung. Chị H trực tiếp nuôi con chung Ph, sinh ngày 18/01/2016. Anh M thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 500.000đ. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi con thành niên và có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hanh xin ly hôn anh Mười"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh M.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2019/QĐST - HNGĐN, ngày 07 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019 về việc “ Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị H- Sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Đinh Văn Mười, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/02/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị H và anh M có 01 con chung. Chị H trực tiếp nuôi con chung Ph, sinh ngày 18/01/2016. Anh M thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 500.000đ. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị H và anh M không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị H chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay số tiền án phí cấp dưỡng cho anh M là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện N. Theo biên lai thu số AA/2017/0001847 ngày 20/2/2019. Chấp nhận các đương sự đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ