- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn C và bị đơn chị Nguyễn Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số:15/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 11 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C; Sinh năm 1977. Nơi cư trú: Thôn B B, xã Y Đ, huyện B M, tỉnh H G. Nghề nghiệp: Làm ruộng.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph; Sinh năm 1988. Nơi đăng ký HKTT: Thôn B B, xã Y Đ, huyện B M, tỉnh H G. Nơi làm việc: Công ty TNHH BUJEON Việt Nam ELECTRONISC. Địa chỉ: Thôn G L, xã Ph L, huyện QV, tỉnh B N. Nghề nghiệp: Công nhân. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn C và bị đơn chị Nguyễn Thị Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1. Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Ph thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Ph thỏa thuận. Giao cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục hai con chung Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 13/11/2010 và Nguyễn Duy L, sinh ngày 24/02/2013. Chị Nguyễn Thị Ph có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cháu Nguyễn Thị Kim T mỗi tháng 1.200.000đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng), kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi cháu Nguyễn Thị Kim T đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn C là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng hằng tháng. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng không có: Không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Nguyễn Văn C tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng anh Nguyễn Văn C đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 07092 ngày 16/5/2019. Chị Nguyễn Thị Ph không phải chịu tiền án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện; - UBND xã YĐ; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyện (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Văn Công |