- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nịnh Thị P và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Chẽ, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nịnh Thị P; sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H; sinh năm: 1993; địa chỉ: Khu X, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, các khoản 1 và 2 Điề u 81, các điều 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nịnh Thị P và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nịnh Thị P và anh Nguyễn Văn H cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Bảo N, sinh ngày 14/11/2016 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Chị Nịnh Thị P và anh Nguyễn Văn H không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Công nợ chung: Chị Nịnh Thị P và anh Nguyễn Văn H không có công nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nịnh Thị P tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001232 ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chị Nịnh Thị P được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Chẽ; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - THADS huyện B; - UBND thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |