- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Vũ Thị Ngọc N - Võ Thị Hồng G"
- Tòa quyết gì? Bà Võ Thị Hồng G (tên thường gọi là H) có trách nhiệm thanh toán cho bà Vũ Thị Ngọc N số tiền còn nợ của hợp đồng dân sự (hụi) là 20.
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Dầu Tiếng, ngày 04 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Hải Nam.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên họp: Ông Trương Quốc Khanh - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 16/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 16/2019/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Vũ Thị Ngọc N, sinh năm 1965; địa chỉ: Ấp H, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương. Bà N có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị Hồng G (tên gọi khác: H), sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương. Bà G vắng mặt có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, quá trình giải quyết tại Tòa án và tại phiên họp người yêu cầu bà N trình bày:
Bà N có dựng hụi và làm chủ hụi, bà G là hụi viên có tham gia của bà N hai dây hụi tháng và còn nợ lại cụ thể như sau:
- Dây thứ nhất mở vào kỳ lương tháng 4/2014 (lương công nhân cạo mủ cao su), bà G còn nợ 3.000.000 đồng.
- Dây thứ nhất mở vào lương tháng 3/2015, bà G còn nợ 17.000.000 đồng.
Tổng số tiền bà G còn nợ bà N là 20.000.000 đồng.
Ngày 08/4/2019 bà N có nộp đơn khởi kiện bà G tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng.
Quá trình hòa giải tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng bà Vũ Thị Ngọc N và bà Võ Thị Hồng G đã thỏa thuận được việc giải quyết vụ án theo biên bản hòa giải thành ngày 16/4/2019 với nội dung như sau:
1. Bà Võ Thị Hồng G (tên thường gọi là H) có trách nhiệm thanh toán cho bà Vũ Thị Ngọc N số tiền còn nợ của hợp đồng dân sự (hụi) là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
Hình thức thanh toán: Mỗi tháng trả 500.000 đồng cho đến khi hết số tiền nêu trên. Thời gian thanh toán từ ngày 11 đến ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thanh toán từ tháng 5 năm 2019.
2. Bà Vũ Thị Ngọc N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp hôm nay bà Vũ Thị Ngọc N yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo biên bản hòa giải thành ngày 16/4/2019 tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng.
Quá trình giải quyết tại Tòa án và tại phiên họp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị Hồng G, trình bày:
Bà Võ Thị Hồng G thống nhất với nội dung mà người yêu cầu trình bày và đồng ý việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo biên bản hòa giải thành ngày 16/4/2019. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị Hồng G có yêu cầu vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết việc dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng về việc giải quyết việc dân sự:
- Về tố tụng: Những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.
- Về nội dung: Quá trình giải quyết việc dân sự nhận thấy các bên đều thống nhất về việc tham gia các dây hụi, thời gian tham gia, số tiền hụi còn nợ lại. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải thành ngày 16/4/2019 tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng là tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định:
Về thẩm quyền: Bà Vũ Thị Ngọc N cư trú tại ấp H, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu của bà N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Về việc vắng mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị Hồng G: Bà G vắng mặt nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Tòa án căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự tiếp tục tiến hành phiên họp.
Về nội dung: Quá trình hòa giải tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, giải quyết việc dân sự tại Tòa án và tại phiên họp hôm nay các bên đều thống nhất về việc bà G có tham gia các dây hụi do bà N mở, thống nhất về thời gian, phương thức tham gia các dây hụi, thống nhất về số tiền hụi mà bà G còn nợ bà N. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải thành ngày 16/4/2019 tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, yêu cầu của bà N và đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Vũ Thị Ngọc N tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 479 của Bộ luật dân sự 2005; Điều 471 của Bộ luật Dân sự 2015; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường
Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; khoản 3 Điều 367; 369; 370; 416; 417; 419 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 16/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2019, cụ thể như sau:
Bà Võ Thị Hồng G (tên thường gọi là H) có trách nhiệm thanh toán cho bà Vũ Thị Ngọc N số tiền còn nợ của hợp đồng dân sự (hụi) là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
Hình thức thanh toán: Mỗi tháng trả 500.000 đồng cho đến khi hết số tiền nêu trên. Thời gian thanh toán từ ngày 11 đến ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thanh toán từ tháng 5 năm 2019.
Kể từ ngày bà Vũ Thị Ngọc N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Võ Thị Hồng G không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng bà Võ Thị Hồng G còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Vũ Thị Ngọc N tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0031419 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Hải Nam |