- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Bình Long, ngày 30 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 65/2019/TLST- DS ngày 12 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1968
Nơi cư trú: Tổ 6, ấp T K, xã T L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Võ Văn D, sinh năm 1961
Bà Vũ Thị N, sinh năm 1971
Cùng có nơi cư trú: Tổ 8, ấp T K, xã T L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Võ Văn D và bà Vũ Thị N tháo dỡ trụ bê tông và hàng rào trả lại cho bà Nguyễn Thị Mỹ H 18,4m2 đất có vị trí cụ thể như sau: Hướng Đông Bắc giáp với thửa đất số 402, tờ bản đồ số 11 của bà Hạnh với chiều ngang 13,08m; Hướng Tây Nam giáp với phần đất nằm trong hành bảo vệ đường bộ mà ông Dg, bà N nhận chuyển nhượng của ông Trần Văn Đ (ông Đ nhận chuyển nhượng của ông Doàn S) với chiều ngang 13,07m; Hướng Đông Nam với chiều sâu 1,74m; Hướng Tây Bắc với chiều sâu 1,08m theo kết quả đo đạc tại bản chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính ngày 20/11/2019 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã Bình Long .
Chi phí tháo dỡ trụ bê tông và hàng rào do ông Võ Văn D và bà Vũ Thị Nguyên c.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), Bà Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp theo phiếu thu ngày 16/10/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long và chi phí đo đạc là 1.909.906 đồng (Một triệu chính trăm linh chín nghìn chính trăm linh sáu đồng), bà Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp theo hóa đơn bán hàng số 0040278 ngày 20/11/2019 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã Bình Long.
Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Võ Văn D và bà Vũ Thị N thỏa thuận: Bà H tự nguyện chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), chi phí xem xét thẩm định tại chỗ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí đã nộp. Ông Võ Văn D và bà Vũ Thị N tự nguyện chịu 1.909.906 đồng (Một triệu chính trăm linh chín nghìn chính trăm linh sáu đồng) chi phí đo đạc và phải hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Mỹ H.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà hạnh đã nộp theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí số 0004639 ngày 12/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Ông Võ Văn D và bà Vũ Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Bình Long; - Chi cục THADS T . Bình Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Đức |