vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A – SN: 1967 Bị đơn: Bà Hà Thị Ngọc B – SN: 1963 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phượng-Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 33/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A – SN: 1967

- Bị đơn: Bà Hà Thị Ngọc B – SN: 1963

Ông Ngô Minh C - SN: 1960

Cùng trú tại: Khu phố TĐ1, phường TT, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình

Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hà Thị Ngọc B và ông Ngô Minh C phải trả cho bà Nguyễn Thị A số tiền 144.240.000đ (Một trăm bốn mươi bốn triệu, hai trăm bốn mươi nghìn đồng), không tính lãi suất. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2019 đến hết ngày 19 tháng 10 năm 2019.

Phương thức trả nợ như sau:

Từ ngày 18 tháng 3 năm 2019 đến hết ngày 18 tháng 6 năm 2019 bà B, ông C phải trả cho bà A số tiền 44.240.000 (Bốn mươi bốn triệu, hai trăm bốn mươi nghìn đồng).

Từ ngày 19 tháng 6 năm 2019 đến hết ngày 19 tháng 10 năm 2019 bà B, ông C phải trả cho bà A số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, C nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hà Thị Ngọc B và ông Ngô Minh C nguyện chịu 3.606.000đ (Ba triệu, sáu trăm linh sáu nghìn đồng) Bà Nguyễn Thị A không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho bà A số tiền 3.606.000đ (Ba triệu, sáu trăm linh sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000924 ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xòai, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ