- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị Hồng C và Nguyễn Quốc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Thành phố TN, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số 31, HC, Phường 7, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1970; HKTT: Số 30, BLC, phường TĐ, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: Số 176, đường C, Khu phố M, Phường H, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoàng M, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 60/55H, LCT, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Quốc C có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Hồng C số tiền vay 4.000.000.000 (bốn tỷ) đồng.
Ghi nhận bà C không yêu cầu tính lãi suất.
- Hai bên thỏa thuận thống nhất thời hạn thanh toán ngày 01/3/2019
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về án phí sơ thẩm dân sự:
+ Ông C phải chịu 56.000.000 (Năm mươi sáu triệu) đồng tiền án phí.
+ Bà C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.000.000 (Năm mươi sáu triệu) đồng theo biên lai thu số 0006511 ngày 17/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh - VKSND TPTN; - Chi cục THA TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thái Thanh Thủy |