- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty A Trụ s : T a nhà B, số 9 Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Quận 4, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 618/2018/TLST- DS ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp “hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty A Trụ s : T a nhà B, số 9 Đ. V. B., Phường 12, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông L. B. G., chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Đại diện theo ủy quyền: Ông N. V. T., sinh năm 1988 Địa ch : Tầng 8, t a nhà E, số 20 C. H., Phường 12, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản ủy quyền số 914/UQTA-VH.18 ngày 18/10/2018 Bị đơn: Bà D. T. T., sinh năm 1958 Địa ch : 148/12/14/16 T. Đ., Phường 10, Quận D, TP. Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về trách nhiệm thanh toán nợ : Bà D. T. T. có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 2015016-500000-0522 ngày 16/10/2015 là 20.800.000 đồng trong đó, nợ gốc là 13.298.684 đồng và nợ lãi là 7.501.316 đồng) tính đến ngày 22/10/2018 cho Công ty A. 2.2. Thời hạn thanh toán: Chậm nhất ngày 25/7/2019, bà D.T.T. có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ nêu trên theo phương thức như sau :
- Chậm nhất ngày 25/01/2019: Thanh toán 3.000.000 đồng.
- Chậm nhất ngày 25/02/2019: Thanh toán 3.000.000 đồng.
- Chậm nhất ngày 25/3/2019: Thanh toán 3.000.000 đồng.
- Chậm nhất ngày 25/4/2019: Thanh toán 3.000.000 đồng.
- Chậm nhất ngày 25/5/2019: Thanh toán 3.000.000 đồng.
- Chậm nhất ngày 25/6/2019: Thanh toán 3.000.000 đồng.
- Chậm nhất ngày 25/7/2019: Thanh toán 2.800.000 đồng. Công ty A tự nguyện không tính tiền lãi quá hạn tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ gốc mà bà D. T. T. chưa thanh toán kể từ ngày 23/10/2018 tr đi cho đến khi bà T.trả xong hết toàn bộ số nợ nêu trên cho nguyên đơn. Trường hợp bà D. T. T. vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận trên, Công ty A có quyền có đơn yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm h a giải thành: Miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm h a giải thành là 520.000 đồng cho bà D. T. T. (Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 và Luật người cao tuổi . Hoàn trả cho Công ty A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 520.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AG/2014/0009660 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - T a án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Q4; - Chi cục Thi hành án dân sự Q4; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Bảo Trân |