- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Nguyễn Thị Minh Ng-Trần Thị L-Hồ Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST- DS | Kon Rẫy, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 43/2019/TLST- DS, ngày 11 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Ng, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn 9, xã Đắk R, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1983 và anh Hồ Mạnh H, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Thôn 01, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ theo hợp đồng vay tài sản: Chị Trần Thị L và anh Hồ Mạnh H công nhận nợ chị Nguyễn Thị Minh Ng số tiền 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng).
Chị Trần Thị L và anh Hồ Mạnh H có trách nhiệm liên đới trả số tiền nợ là 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng) cho chị Nguyễn Thị Minh Ng.
Thời hạn trả nợ: Vào ngày 30/10/2020.
- Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Đến thời hạn trả nợ và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền nói trên mà người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, phí, lệ phí Toà án.
+ Chị Trần Thị L và anh Hồ Mạnh H chịu 600.000 (sáu trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả chị Nguyễn Thị Minh Ng số tiền 600.000 (sáu trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001571, ngày 11/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục THSDS huyện Kon Rẫy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đồng Thị Bình |