- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện G, Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 15/2019/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện G, Tiền Giang. * Bị đơn: Bùi Thị H, sinh năm 1960;
Đặng Văn S, sinh năm 1958; Địa chỉ: Ấp X, xã K, huyện G, Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đặng Văn S và bà Bùi Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 12.690.000 đồng (Mười hai triệu sáu trăm chín mươi ngàn đồng). Thời gian trả nợ cụ thể: + Ngày 18 tháng 5 năm 2019 trả 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). + Ngày 18 tháng 9 năm 2019 trả 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). + Ngày 18 tháng 01 năm 2020 trả 4.690.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm chín mươi ngàn đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Mỗi bên đương sự phải nộp 50% án phí dân sự sơ thẩm. + Bà T phải nộp số tiền là 158.625 đồng (Một trăm năm mươi tám ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng) nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 318.000 đồng (Ba trăm mười tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 46061 ngày 19/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Như vậy, bà T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 159.375 đồng (Một trăm năm mươi chín ngàn ba trăm bảy mươi lăm đồng). + Bà H và ông S phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 158.625 đồng (Một trăm năm mươi tám ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện GCĐ;
- Cc.THA dân sự huyện GCĐ;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Trần Quang Vũ