vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân V: địa chỉ: Phường 9, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Long với chị Lê Phương Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-DSTp. Vĩnh Long, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 250/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân V: địa chỉ: Phường 9, thành

phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp: Ông Bùi Lê M – Chức vụ Phó giám đốc là

người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 05/9/2018.

Bị đơn: Huỳnh Phƣơng T; địa chỉ: Phường 2, thành phố V, tỉnh Vĩnh

Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị T trả cho Quỹ tín dụng nhân dân V số tiền còn nợ của hợp đồng

tín dụng trung hạn góp tháng số 1-0002832 ngày 04/4/2016 là 29.120.837 đồng (hai mươi chín triệu một trăm hai chục ngàn tám trăm ba mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 15.340.000 đồng, nợ lãi tính đến ngày 05/4/2019 là 13.780.837 đồng.

Cách trả như sau: Trả dần mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm

trăm ngàn) cho đến khi hết nợ, bắt đầu trả là ngày 28/4/2019, Quỹ tín dụng nhân dân V ưu tiên thu tiền gốc trước tiền lãi sau.

Chị T còn có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi trên dư nợ gốc cho Quỹ tín dụng

theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 06/4/2019 cho đến khi trả hết nợ gốc.

Chị T phải có nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ tín dụng đều đặn đúng vào

ngày 28 hàng tháng, nếu vi phạm nghĩa vụ trả nợ dù chỉ một lần thì Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế thu hồi một lần đủ hết số tiền nợ còn lại mà không cho trả dần hàng tháng như thỏa thuận trên.

Trường hợp chị T không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nợc gốc và

lãi thì Quỹ tín dụng được quyền tự mình hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là xe môtô nhãn hiệu AIRBLADE biển số 64B1 66883 theo hợp đồng thế chấp tài sản số 174/2016/CVTCX ngày 04/4/2016 để thu hồi nợ.

Về án phí sơ thẩm:

- Chị T tự nguyện chịu 728.000 đồng (bảy trăm hai mươi tám ngàn)

tiền án phí sơ thẩm.

- Hoàn trả Quỹ tín dụng nhân dân V 721.000 đồng (bảy trăm hai mươi

mốt ngàn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm nộp ngày 27/11/2018 theo biên lai thu số 0004138 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ