vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 27/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng Thương mại cổ phần V ;Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, TP. H, người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr, chức vụ: Phó giám đốc khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ VPBand hội … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2019TLST-DS ngày 01/07/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết được toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn:Ngân hàng Thương mại cổ phần V ;Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, TP. H, người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr, chức vụ: Phó giám đốc khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ VPBand hội sở (Theo Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ- HĐQT ngày 02 tháng 03năm 2018). Ông Đỗ Thành Tr ủy quyền lại cho ông Nguyễn Bá T – chuyên viên xử lý nợ. Cùng trú địa chỉ: Tầng 4, số 112 P,quận H, TP. Đ. (Theo giấy ủy quyền 062 ngày 25 tháng 4 năm 2019).

- Bị đơn: Ông Đinh Th – sinh năm: 1958 và bà Trần Thị L- sinh năm: 1955. Cùng địa chỉ: Tổ 77phường M, quận Ng, TP. Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đinh Th và bà Trần Thị Lphải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền nợ gốc: 425.911.138 đồng;lãi tính từ ngày 06/10/2018 đến ngày 19/9/2019, lãi trong hạn là 57.055.089đồng; lãi quá hạn là 26.280.381 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là: 509.248.608 đồng.

Phương thức thanh toán: trả một lần số tiền vào ngày 20/10/2019.

Ông Th và bà L còn phải tiếp tục thanh toán lãi trong hạn, lãi quá hạn theo hợp đồng tín dụng từ ngày 20/9/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp ông Thvà bà L không trả được thì tài sản thế chấp là xe ô tô MAZDA số loại 315G; BKS 43A-272.29; Số khung 4AA6HC064623; số máy P520430558; Giấy chứng nhận đăng ký xe số 038847, do phòng cảnh sát giao thông Công an thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/06/2017 đứng tên ông Đinh Thành được xử lý theo điều 299 và 303 Bộ luật dân sự .

- Ông Th và bà L phải hoàn trả lại số tiền xem xét thẩm định tại chỗ 1.500.000đ cho ngân hàng đã chi trong quá trình giải quyết vụ án.

- Về án phí DSST:10.184.972 đồng (Mười triệu một trăm tám mươi tư ngàn chín trăm bảy mươi hai đồng) Ông Đinh Thh và bà Trần Thị L phải chịu.

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án 11.392.847 đồng, theo biên lai thu số 0009621 ngày 27/06/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn,thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ