vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S Địa chỉ: SN 174, phố G, thị trấn S, huyện S, tỉnh H. Người đại diện theo pháp luật: Ông V - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Ông Vũ Trọng D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-DSTriệu Sơn, ngày 25 tháng 07 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 07 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S Địa chỉ: SN 174, phố G, thị trấn S, huyện S, tỉnh H. Người đại diện theo pháp luật: Ông V - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Bị đơn:

- Ông Vũ Trọng D

Sinh năm 1970

- Bà Hà Thị O

Sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã N, huyện S, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Các đương sự đều công nhận việc Vũ Trọng D và chị Hà Thị O còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S số tiền gốc 200.000.000đ và lãi suất tính đến ngày 25/7/2019 là 11.648.000đ (Mười một triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn). Tổng số tiền là 211.648.000đ (Hai trăm mười một triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn). Theo hợp đồng tín dụng số 9619 ngày 07 tháng 08 năm 2018 với Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S.

2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:

+ Anh Vũ Trọng D và chị Hà Thị O có trách nhiệm thanh toán tiền lãi tính đến ngày 25/7/2019 số tiền là 11.648.000đ (Mười một triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn) trước ngày 07 tháng 08 năm 2019.

+ Anh D và chị O thực hiện thanh toán số lãi đúng thời gian quy định thì Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S gia hạn thời hạn trả nợ gốc thêm 02 (hai) năm cho anh D và chị O, mỗi năm phải trả cho quỹ tín dụng 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền gốc, và tiền lãi hàng tháng đóng đầy đủ. Tiền lãi được tính tiếp từ ngày 26/07/2019 trở đi.

+ Trường hợp anh D và chị O không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ những yêu cầu trên thì Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn phát mại tài sản đã thế chấp của Ông D và Bà O để thu hồi nợ.

2. 3. Về án phí: Anh Vũ Trọng D và chị Hà Thị O tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.291.200đ (năm triệu hai trăm chín mốt nghìn hai trăm đồng). Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S Thanh Hóa số tiền tạm ứng án phí là: 5.172.000 đồng (Năm triệu, một trăm bảy mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003598 ngày 28/06/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ