- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng A - Bùi Trung D, Phùng Thị L, Bùi Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2019/QĐST-DS | Ba Vì, ngày 01 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; án lệ số 08 ngày 17/10/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: Số 18 THD, phường MĐ, quận NTL, TP. Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Châu G – Giám đốc Chi nhánh HT I.
Ông Phan Châu G ủy quyền cho ông: Hà Văn C – Giám đốc phòng Giao dịch XK.
- Bị đơn: Ông Bùi Trung D, sinh năm 1964
Bà Phùng Thị L, sinh năm 1968
Anh Bùi Trung T, sinh năm 1990
Đều địa chỉ: Đội 3, nông trường VM, xã VH, huyện BV, TP. Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Bùi Trung T2, sinh năm 1928 (đã chết)
Bà Trần Thị L, sinh năm 1932
Anh Bùi Văn T3, sinh năm 1976
Chị Bùi Thị D, sinh năm 1978
Đều địa chỉ: Thôn MV, xã VH, huyện BV, TP. Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật cho ông Bùi Trung T2:
Bà Trần Thị L, sinh năm 1932
Anh Bùi Văn T3, sinh năm 1976
Đều địa chỉ: Thôn MV, xã VH, huyện BV, TP. Hà Nội.
Ông Bùi Trung D, sinh năm 1964
Địa chỉ: Đội 3, nông trường VM, xã VH, huyện BV, TP. Hà Nội.
Ông Bùi Hồng T4, sinh năm 1959
Bà Bùi Thị P, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn MV, xã VH, huyện BV, TP. Hà Nội.
Ông Bùi Trung K, sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn VH, xã VH, huyện BV, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Bùi Trung D, bà Phùng Thị L, anh Bùi Trung T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng A số tiền gốc là 1.155.000.000đ (Một tỷ một trăm năm mươi lăm triệu đồng), lãi là 768.255.972đ (Bảy trăm sáu mươi tám triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm bảy hai đồng) (lãi tính đến ngày 21/6/2019). Tổng cộng cả gốc và lãi là 1.923.255.972đ (Một tỷ chín trăm hai mươi ba triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm bảy hai đồng).
Kể từ ngày 21/6/2019, ông Bùi Trung D, bà Phùng Thị L, anh Bùi Trung T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Về tài sản thế chấp: Trường hợp ông Bùi Trung D, bà Phùng Thị L, anh Bùi Trung T không trả được nợ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, TP. Hà Nội xử lý tài sản bảo lãnh theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi nợ, tài sản bảo lãnh là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đối với thửa đất số 86, tờ bản đồ số 10, diện tích 2.314m2 , GCN quyền sử dụng đất hộ ông Bùi Trung T2, cấp ngày 26/11/2002 tại thôn M, xã VH, huyện BV, TP. Hà Nội.
Án phí: ông Bùi Trung D, bà Phùng Thị L, anh Bùi Trung T tự nguyện chịu 34.849.000đ (Ba mươi tư triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền đã nộp tạm ứng 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008980 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Ba Vì; - THADS Ba Vì. - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Thịnh |