vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1) Nguyên đơn: Ông Đ Văn T - Sinh năm: 1977, địa chỉ: p A, xã B, huyện D, tỉnh Bến Tre. 2) Bị đơn: Công ty TNHH xây l p điện A, địa chỉ: p E, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thi công giữa ông Đỗ Văn T với Công ty TNHH xây lắp điện A"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M C Y NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 15/2019/QĐST-DS
M ày Nam, ngày 20 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.1) Nguyên đơn: Ông Đ Văn T - Sinh năm: 1977, địa chỉ: p A, xã B, huyện D, tỉnh Bến Tre.

1.2) Bị đơn: Công ty TNHH xây l p điện A, địa chỉ: p E, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Ngư i đ i di n theo pháp uật c a ị đơn: Ông Nguyễn Văn C - Sinh năm: 1980, địa chỉ: ấp H, xã K, huyện C, tỉnh Bến Tre Giám đốc Công ty TNHH xây l p điện A).

Ngư i đ i di n theo y quy n c a ị đơn: Ông Lê Tuấn V - Sinh năm: 1992; địa chỉ: ấp L, xã M, huyện D, tỉnh Bến Tre văn bản ủy quyền ngày 11/3/2019 .

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1) Hủy hợp đ ng thi công (thi công công tr nh l p trạm 50 VA được ký kết vào ngày 26/10/2017 giữa ông Đ Văn T với Công ty TNHH xây l p điện A.

2.2) Công ty TNHH xây l p điện A có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Đ Văn T số tiền là 45.000.000đ bốn mươi lăm triệu đ ng .

2.3) ể từ ngày ông Đ Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH xây l p điện A chưa thi hành xong số tiền nêu trên th Công ty TNHH xây l p điện A phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4) Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.4.1. Công ty TNHH xây l p điện A tự nguyện nhận chịu 1.275.000đ một triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

24.2. Hoàn trả lại cho ông Đ Văn T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.125.000đ một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đ ng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0021909 ngày 18/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ