- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 18 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Tuấn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tống Nê 2. Bà Lê Thị Hoàng Diễm Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1965; Cư trú tại: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1953 - trú tại: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang 2. Bị đơn: Bà Lê Thị Bé H, sinh năm 1990 Cư trú tại: ấp X, xã Y, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị Bé H có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn M 02 (hai) chỉ vàng 24K vàng 9T8. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: là 366.000đ (Ba trăm sáu mươi sáu nghìn
- 1 -
đồng). Bà Bé H, ông M mỗi người phải chịu một nửa là 183.000đ (một trăm tám mươi ba nghìn đồng). Án phí ông M nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 785.000đ (Bảy trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0020668 ngày 26/12/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành. Ông M được hoàn lại số tiền chênh lệch là 602.000đ (Sáu trăm lẻ hai nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS H. Châu Thành; - Đương sự; - Xã Y. - Lưu hồ sơ. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Quốc Tuấn |