vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐKDTM-ST — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh của Công ty TNHH B và Trung tâm A:

Công ty TNHH B có trách nhiệm thanh toán cho Trung tâm A số tiền: 90.750.000 (Chín mươi triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng, hạn cuối thanh toán là ngày 05 tháng 5 năm 2019. Lệ phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Trung tâm A chịu lệ phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh của Công ty TNHH B và Trung tâm A:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐKDTM - ST
Ngày: 28/3/2019
V/v: Yêu cầu công nhận kết quả
hòa giải thành ngoài Tòa án

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN M, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Diệu Linh - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Bế Thị Phượng - Thư ký Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trần Lệ Thủy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 3 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc kinh doanh thương mại thụ lý số: 44/2019/TLST-KDTM ngày 07 tháng 3 năm 2019 về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Quyết định mở phiên họp số: 737/2019/QĐ-MPH ngày 18 tháng 3 năm 2019.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Trung tâm A

Địa chỉ: đường số 1, phường 2, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên lạc: đường a, phường b, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc kinh doanh thương mại: Ông Trần Văn C (Văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 02 năm 2019).

Công ty TNHH B

Địa chỉ: đường c, phường h, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc kinh doanh thương mại: Ông Mai Văn Đ, sinh năm 1973.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Công ty TNHH B có trách nhiệm thanh toán cho Trung tâm A số tiền: 90.750.000 (Chín mươi triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng, hạn cuối thanh toán là ngày 05 tháng 5 năm 2019.

- Yêu cầu Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định công nhận thỏa thuận của các bên.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc kinh doanh thương mại được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

- Trung tâm A khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH B trả số tiền còn nợ phát sinh từ Hợp đồng sử dụng quyền tác giả âm nhạc giữa các bên. Đây là vụ án kinh doanh thương mại do tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh giữa các tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận. Bị đơn - Công ty TNHH B có trụ sở chính tại Quận M nên căn cứ Khoản 1 Điều 30, điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Xét việc Trung tâm A yêu cầu Công ty TNHH B thanh toán số tiền còn thiếu theo Hợp đồng sử dụng quyền tác giả âm nhạc số : 2648/2017/HĐQTGAN-PN/PR lĩnh vực : Truyền hình cáp ngày 01 tháng 6 năm 2017, đã được các bên xác nhận và thực hiện xong theo Hóa đơn Giá trị gia tăng số : 0006162 ngày 22 tháng 11 năm 2017 nên yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc của Trung tâm A là có cơ sở để chấp nhận.

- Ghi nhận sự tự nguyện của Trung tâm A không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.

- Ngày 06 tháng 03 năm 2019, Công ty TNHH B và Trung tâm A đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng sử dụng quyền tác giả tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Phiên hòa giải đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định. Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 30, Điểm b Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 416, Điều 417, Điều 418 và Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh của Công ty TNHH B và Trung tâm A:

Công ty TNHH B có trách nhiệm thanh toán cho Trung tâm A số tiền: 90.750.000 (Chín mươi triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng, hạn cuối thanh toán là ngày 05 tháng 5 năm 2019.

Lệ phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Trung tâm A chịu lệ phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Trung tâm A đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0007197, ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ