vanban.org

Quyết định 15/2019/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội V. Địa chỉ: Tòa nhà A khu Đ, Quận M, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 48/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội V.

Địa chỉ: Tòa nhà A khu Đ, Quận M, Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền : Ông Phan H – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện H, tỉnh Phú Yên, theo văn bản ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Ngân hàng Chính sách xã hội V “V/V ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án”.

Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn V, huyện H, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm: 1955; bà Võ X, sinh năm: 1957;

Nơi cư trú: Thôn G, xã T, huyện H, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn S, bà Võ X thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả cho nguyên đơn số tiền 20.086.640đ (Hai mươi triệu không trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi đồng) chậm nhất đến ngày 30/9/2019.(trong đó vốn gốc 20.000.000đ, lãi tính đến ngày 03/9/2019 là 86.640đ) và lãi phát sinh sau ngày 03/9/2019 theo hợp đồng các bên đã ký kết.

Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả theo thỏa thuận, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và ông Nguyễn S, bà Võ X tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn S, bà Võ X chịu 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Vì có hoàn cảnh gia đình khó khăn, có đơn xin miễn giảm án phí được chính quyền địa phương xác nhận nên được giảm ½ tiền án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ