- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng kiện ông H và bà H về Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST - KDTM | Hoài Đức, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2018/TLST- KDTM ngày 30 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng
Địa chỉ: , phường Lê Đại H, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Ah – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị N - Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ. Bà Nhị uỷ quyền cho bà Ông Nguyễn Công H - Cán bộ xử lý nợ
(Giấy uỷ quyền số 826/2018/UQ-TCB ngày 13/8/2018 của Giám đốc xử lý nợ Ngân hàng)
* Bị đơn: + Ông Đỗ Xuân H, sinh năm 1951.
+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981.
Đều trú tại: Thôn, xã Lại Y, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Đỗ Xuân Q, sinh năm 1951.
+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960.
+ Anh Đỗ Xuân C, sinh năm 1982.
+ Cháu Đỗ Thành S, sinh ngày 05/6/2003.
+ Cháu Đỗ Anh T, sinh ngày 01/4/ 2007
+ Cháu Đỗ Xuân Đ, sinh ngày 19/6/2010
(Người đại diện hợp pháp cho cháu Đỗ Thành S, cháu Đỗ Anh Th, cháu Đỗ Xuân Đ là ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H là bố, mẹ đẻ của các cháu) Đều trú tại: Thôn , xã Lại Y, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam tổng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 105/HĐTD/SLH-HKD/TCB-HTY-DPG ngày 29/7/2011, tính đến ngày 31/7/2018 là: 854,753,627 đồng (Tám trăm lăm mươi tư triệu bảy trăm lăm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi bảy đồng), bao gồm: 525.000.000 đồng tiền gốc, lãi trong hạn: 96,983,064 đồng, lãi quá hạn: 232,770,563 đồng.
Kể từ ngày 01/8/2018 Ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc theo thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 105/HĐTD/SLH-HKD/TCB-HTY-DPG ngày 29/7/2011 cho đến khi ông H, bà H trả hết nợ cho Ngân hàng.
Trong trường hợp ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, bán đấu giá tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số , tờ bản đồ số 0, diện tích 300,1m2, tại địa chỉ thửa đất: Xóm, xã Lại Y, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng số 2664 Quyền số 02.2011 ngày 28/4/2011 tại văn phòng công chứng, (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 562955, vào sổ cấp GCNQSDĐ số 00789 QSDĐ/2198/QĐ-UB do UBND huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) cấp ngày 30/9/2004 cho hộ ông Đỗ Xuân H để thu hồi nợ.
Về án phí: Ông Đỗ Xuân H và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 18.821.000đ (Mười tám triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.615.000đ (Mười chín triệu sáu trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008314 ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hải |