vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều N – Sinh năm 1981.

Sinh năm 1977. Trú tại: Số 543/27 đường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA NGUYỄN THỊ KIỀU N VÀ NGUYỄN TÔ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều N – Sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 08 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 464/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều N – Sinh năm 1981. Trú tại: Số 543/27 đường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Tô H - Sinh năm 1977. Trú tại: Số 543/27 đường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều N – Sinh năm 1981. Trú tại: Số 543/27 đường T, quận L, thành phố Đà Nẵng và ông Nguyễn Tô H

- Sinh năm 1977. Trú tại: Số 543/27 đường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều N và ông Nguyễn Tô H thống nhất thuận tình ly hôn.

+ Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều N và ông Nguyễn Tô H xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Trọng H - Sinh ngày 06.10.2003 và Nguyễn Trọng Ngh – Sinh ngày 17.8.2009 và thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Nguyễn Thị Kiều N trực tiếp nuôi dưỡng chung tên là Nguyễn Trọng Ngh – Sinh ngày 17.8.2009 và ông Nguyễn Tô H trực tiếp nuôi con chung tên là Nguyễn Trọng H - Sinh ngày 06.10.2003, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung Bà Nguyễn Thị Kiều N và ông Nguyễn Tô H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kiều N và ông Nguyễn Tô H xác định không có.

+ n phí HNGĐ sơ th m: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Kiều N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Kiều N đã nộp theo biên lai thu số 000788 ngày 23.11.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Kiều N được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (Bà Kiều Nương đã nộp đủ tiền án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ