vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị Phương N và anh Lường Quang K 2.

VKSND huyện MS; Chi cục THADS huyện MS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị Phương N - Lường Quang K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị Phương N và anh Lường Quang K 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-HNGĐMS, ngày 11 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 178/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Chị Lường Thị Phương N, sinh năm 1990, địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La và anh Lường Quang K, sinh năm 1989, địa chỉ: Tổ B, phường CS, thành phố SL, tỉnh Sơn La; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị Phương N và anh Lường Quang K 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Lường Thị Phương N và anh Lường Quang K nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị N, anh K có 01 con chung là cháu Lường Gia B sinh ngày 09/7/2015. Giao cháu Lường Gia B cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu B trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N do chị N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh K được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Không có. d. Về án phí: Chị Lường Thị Phương N nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0001858 ngày 20 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ