- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T và ông B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 733/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà A, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Thôn T, xã X, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông B, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn T, xã X, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T và ông B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà B và ông P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung là C, sinh ngày 27/01/2014 và D, sinh ngày 17/4/2012 cho bà A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung. Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà A và ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà A và ông B mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm . Bà A tự nguyện nộp thay án phí cho ông B. Tổng cộng, bà A phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003472 ngày 04/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà A, ông B đã nộp xong án phí. Hoàn lại cho bà A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tænh Khaùnh Hoøa; - VKSND thò xaõNinh Hoøa; - CC THADS thò xaõ Ninh Hoøa; - UBND xã Ninh Xuân; - Caùc ñöơng söï; - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Nguyệt |