- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N và Nguyễn Hữ H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị N
Sinh năm 1974
+ Ông Nguyễn Hữu H
Sinh năm: 1970
Cùng địa chỉ: Thôn TQ2, xã ĐTT, thị xã ĐB, QN
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐTT, thị xã ĐB. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu H là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn dẫn đến không còn tình cảm với nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu H thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận. [2] Về quan hệ con chung: vợ chồng có 03 con chung.
- Nguyễn Hữu T – Sinh ngày: 03/2/1994 (đã trưởng thành)
- Nguyễn Thị P – Sinh ngày: 11/11/1997 (đã trưởng thành)
- Nguyễn Hữu H1 – Sinh ngày: 11/01/2008 Các đương sự thỏa thuận: Giao con Nguyễn Hữu H1 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị N tự lực nuôi con. Ông Nguyễn Hữu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Tự giải quyết. [4] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu H chịu 300.000 đồng. Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung
- Nguyễn Hữu T – Sinh ngày: 03/2/1994 (đã trưởng thành)
- Nguyễn Thị P – Sinh ngày: 11/11/1997 (đã trưởng thành)
- Nguyễn Hữu H1 – Sinh ngày: 11/01/2008 Giao con Nguyễn Hữu H1, sinh ngày: 11/01/2008 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị N tự lực nuôi con chung. Ông Nguyễn Hữu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu H phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0001598 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐB. Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã ĐB; - UBND xã ĐTT; - Lưu. | Lê Minh Tân |