- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng A K- Giàng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng A K và chị Giàng Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: anh Sùng A K – Sinh năm: 1993; Địa chỉ: thôn H, xã S, huyện T, tỉnh Điện Biên
- Bị đơn: chị Giàng Thị H – Sinh năm: 1997; Địa chỉ: thôn H, xã S, huyện T, tỉnh Điện Biên Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng A K và chị Giàng Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Sùng A K và chị Giàng Thị H thuận tình ly hôn
- Về con chung: Giao cháu Sùng Thị Ngọc T – Sinh ngày 16/11/2012 cho anh Sùng A K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Sùng Thị Ngọc Tr – Sinh ngày 08/4/2015 cho chị Giàng Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí DSST: Nguyên đơn đa đượ̃
c miễn nô ̣p tiền ta ̣m ứ ng án phi , Nguyên
́ đơn, bị đơn đều là người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - UBND xã S, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA Thẩm phán (đa kỹ ́) Trƣơng Anh Tuấn |