- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T - Kiến Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Kiến Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HƢNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Hưng, ngày 08 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp G, xã T, huyện V, tỉnh A. Bị đơn: Anh Kiến Văn T, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện H, tỉnh A. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Kiến Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Kiến Văn T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Vũ Thị T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Kiến Thị N Q, sinh ngày 28/8/2013. Anh Kiến Văn T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Kiến Thị N Y, sinh ngày 19/11/2011.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của các con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004137 ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị Vũ Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Anh Kiến Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Cc THADS huyện H; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Huỳnh Thị Cẩm Nhung |