- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc Việt yêu cầu ly hôn với chị Trần Thị Tím"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc V và chị Trần Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ số: 512/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Số nhà 41/3 ấp PT, xã LH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Số nhà 181/13 ấp PT, xã LH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc V và chị Trần Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc V và chị Trần Thị T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 28/7/2007. Do cháu Thùy D có nguyện vọng sống cùng với chị T nên anh V và chị T thỏa thuận như sau:
Chị Trần Thị T được quyền nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Thùy D; anh Nguyễn Ngọc Vcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 800.000đ (tám trăm nghìn đồng )/tháng từ ngày án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Thùy D đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: anh V và chị T không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: anh V và chị T khai không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận: Anh Nguyễn Ngọc V tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí bao gồm tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng. Anh V đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0001179 ngày 15/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ qua, anh V không phải nộp thêm tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |