- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con chi H và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu Đ 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970 HKTT: Đội 4, thôn K, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số nhà 14 ngõ 70 tiểu khu T, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1969 HKTT: Đội 4, thôn K, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số nhà 14 ngõ 70 tiểu khu T, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu Đ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu Đ đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thu N, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2004 cho chị H nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, hai bên đương sự đã thỏa thuận tự giao nhận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. cháu Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1993 đã thành niên, có khả năng lao động để tự nuôi mình, không yêu cầu Tòa án giải quyết Sau khi ly hôn, anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị H nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006106 ngày 04 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh Thái đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại chị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0006106 ngày 04 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THA huyện K; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu quyết định. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dịu |