vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc K và Chị Trần Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về con chung: Anh Đỗ Ngọc K và Chị Trần Thị T thỏa thuận giao con chung là cháu Đỗ Ngọc Bảo M, sinh ngày 27/10/2014 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đỗ Ngọc Bảo M đủ 18 tuổi. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Ngọc K - Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc K và Chị Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-HNGĐ
V/v: Ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn
Hoa Lư, ngày 06 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 21/2018/TLST-HNGĐ, ngày 28/2/2018, giữa:

Nguyên Đơn: Anh Đỗ Ngọc K, sinh năm 1991;

Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1993.

Đều trú tại: Thôn NT, xã NH, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTCQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc K và Chị Trần Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về con chung: Anh Đỗ Ngọc K và Chị Trần Thị T thỏa thuận giao con chung là cháu Đỗ Ngọc Bảo M, sinh ngày 27/10/2014 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đỗ Ngọc Bảo M đủ 18 tuổi. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T mỗi tháng là 2.000.000 (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2018. Anh K có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết anh K, chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Anh Đỗ Ngọc K và Chị Trần Thị T thỏa thuận, anh K nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí anh Đỗ Ngọc K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/00745 ngày 08 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ