vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐỒNG!VĂN!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 15 /2018/QĐST-HNGĐ
Đồng Văn, ngày 04 tháng 9 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn chị Tráng!Thị!L, tên gọi khác: Cháng!Thị!L - Sinh năm

1979;

Nơi đăng ký HKTT: Thôn S, xã P, huyện Đ, tỉnh H;

Trú tại: Thôn Đ, xã B, huyện Y, tỉnh H.

- Bị đơn anh: Duyền!Hòa!S, tên gọi khác: Dình!Văn!T - Sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện Đ, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57,58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018 .

XÉT!THẤY!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:

- Nguyên đơn chị Tráng Thị L - Sinh năm 1979;

Nơi đăng ký HKTT: Thôn S, xã P, huyện Đ, tỉnh H;

Trú tại: Thôn Đ, xã B, huyện Y, tỉnh H.

- Bị đơn anh: Duyền Hòa S - Sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn S, xã , huyện Đ, tỉnh H.

2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự,!cụ!thể!như!sau:!

!

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Tráng Thị L và anh Duyền Hòa S.

- Về con chung: Hai bên nhất trí thỏa thuận giao hai cháu Duyền Thị H sinh ngày 17/01/2001 và Duyền Đức L sinh ngày 11/8/2004 cho anh Duyền Hòa S chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Tráng Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có;

- Tài sản riêng: Của người nào vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó;

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; ; điểm a khoản 5 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016:

+Về án phí sơ thẩm ly hôn: Chị Tráng Thị L chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo sự thoả thuận của hai bên, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ tỉnh H theo biên lai số: 03185 ngày 10 tháng 8 năm 2018. Chi cục Thi hành án Dân sự huyện trả lại cho chị Tráng Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ