- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ung Thị H khởi khiện Nguyễn Chí Th tranh chấp vay tài sản số tiền 34.271.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Ung Thị H và bị đơn ông Nguyễn Chí Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN ———— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-DS | S, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 31/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Bà Ung Thị H, sinh năm 1951
Địa chỉ: khu phố Đ, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Ông Nguyễn Chí Th, sinh năm 1965
Địa chỉ: Buôn M, thôn K, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Ung Thị H và bị đơn ông Nguyễn Chí Th.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền phải trả: Bị đơn ông Nguyễn Chí Th công nhận hiện còn nợ nguyên đơn bà Ung Thị H số tiền 34.271.000 đồng và có nghĩa vụ trả số tiền này.
2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ:
- Ngày 07/6/2019, bị đơn trả 10.000.000 đồng;
- Ngày 07/6/2020, bị đơn trả 10.000.000 đồng;
- Ngày 07/6/2021, bị đơn trả 10.000.000 đồng;
- Ngày 07/6/2022, bị đơn trả 4.271.000 đồng.
Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí: Mỗi bên tự nguyện chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể như sau: Bị đơn tự nguyện chịu 428.500 đồng và nguyên đơn tự nguyện chịu 428.500 đồng. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là 552.500 đồng (sau khi đã khấu trừ) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009270 ngày 20/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Đương sự - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Minh Tâm |