- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản giữa chị Qu và anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:15/2018/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 06 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Qu, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn 5, xã Đ P, huyện Đ H, tỉnh K T.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn P Ch, xã Đ L, huyện Đ H, tỉnh K T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ phải trả: Anh Nguyễn Văn D phải trả cho chị Phạm Thị Qu số tiền 54.391.000 đ (Năm mươi tư triệu ba trăm chín mươi mốt ngàn đồng. Trong đó số tiền gốc là 53.013.000 đồng, số tiền lãi là 1.378.000 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Anh Nguyễn Văn D phải chịu 1.360.000 đ (Một triệu ba trăm sáu mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Qu số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.351.825 đ (Một triệu ba trăm năm mươi mốt ngàn tám trăm hai muoi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/0009388 ngày 01/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Đương sự; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Trọng Hàn |