- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thị P - Bùi Thị Thu T; tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST- DS | Bình Sơn, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên Bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: bà Đặng Thị P, sinh năm 1966.
Nơi cư trú: xóm X, thôn A, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
+ Bị đơn: chị Bùi Thị Thu T (tên gọi khác: L), sinh năm 1981
Nơi cư trú: xóm N, thôn C, xã C, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền nợ: chị Bùi Thị Thu T (tên gọi khác: L) có nghĩa vụ trả nợ cho bà Đặng Thị P số tiền là 1.350.000.000đ (một tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng) mà chị Bùi Thị Thu T (tên gọi khác: L) đã vay của bà Đặng Thị P vào ngày 06/01/2016 âm lịch (tức ngày 13/02/2016 dương lịch).
2.2. Về lãi suất: bà Đặng Thị P không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
2.3. Về án phí DSST: 26.250.000đ (hai mươi sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) chị Bùi Thị Thu T (tên gọi khác: L) có nghĩa vụ nộp sung ngân quỹ Nhà nước.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi hoàn trả cho bà Đặng Thị P số tiền 26.250.000đ (hai mươi sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0003316 ngày 10/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Văn Thuận |