- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Nguyễn Quốc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2018/QĐST-DS | Đan Phượng, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2018/TLST- DS ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam; Địa chỉ: Tầng 1,6,7 tòa nhà CornerStone, 16 Phan Chu Trinh, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1963; Trú tại: thôn La, xã P, huyện Đ, Thành phố Hà Nội; Bà Trần Thị T, sinh năm 1969; Trú tại: thôn L, xã P, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1996; Trú tại: thôn L, xã P, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; Anh Nguyễn Minh S, sinh năm 1999; Trú tại: thôn L, xã P, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.¤ng Nguyễn Quốc H, bà Trần Thị T cã tr¸ch nhiÖm thanh to¸n trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam sè tiÒn 411.819.263 đồng (bốn trăm mười một triệu, tám trăm mười chín nghìn, hai trăm sáu mươi ba đồng); trong đó nợ gốc 319.960.000 đồng; nợ lãi trong hạn 45.873.965 đồng; nợ lãi quá hạn 45.985.298 đồng (tÝnh ®Õn ngµy 06/11/2018).
Kể từ ngày 07/11/2018 ông Nguyễn Quốc H, bà Trần Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
Lộ trình trả nợ như sau:
+ Ngày 20/12/2018 ông H, bà T trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) được tính trừ vào tiền gốc.
+ Ngày 20/01/2019 ông H, bà T trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) được trừ vào tiền gốc.
+ Ngày 20/02/2019 ông H, bà T trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) được tính trừ vào tiền gốc.
+ Ngày 20/03/2019 ông H, bà T phải tất toán toàn bộ số tiền còn nợ của Ngân hàng.
2.2. Trường hợp ông Nguyễn Quốc H, bà Trần Thị T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo lộ trình trả nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam thì Ngân hàng có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi khoản nợ. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng 121,8 m2 đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 688, tờ bản đồ số 26 tại địa chỉ: Thôn La Thạch, xã Phương Đình, huyện Đan Phượng, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số B0 168799, số vào sổ cấp GCN: CH 00679 do Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội cấp ngày 08/7/2013 đứng tên ông Nguyễn Quốc Hùng. Tài sản đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 01371.15, quyển số: 05 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Vạn Xuân, Hà Nội chứng nhận ngày 14/5/2015 và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Đan Phượng ngày 15/5/2015.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn Quốc H và bà Trần Thị T phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Quốc H và bà Trần Thị T chịu cả 10.236.000 đồng (Mười triệu hai trăm ba sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam số tiền 9.800.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010146 ngày 13/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - Lưu hồ sơ vụ án. Trần Duy Hưng | THẨM PHÁN Trần Duy Hưng |