- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Văn H và chị Mai Thy Bảo N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Phước T và chị Mai Thy Bảo N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:15/2017/QĐST-VHNGĐ | Thị xã Cai Lậy, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 373/2017/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: - Anh Trương Phước T, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện T, tỉnh An Giang.
- Chị Mai Thy Bảo N, sinh năm 1987;
Địa chỉ: số 24/1A đường H, khu phố A, Phường B, thị xã Cai lậy, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Phước T và chị Mai Thy Bảo N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Trương Phước N sinh ngày 27/8/2012 cho chị Mai Thy Bảo N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trương Phước T cấp dưỡng nuôi cháu Trương Phước N mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu N tròn 18 tuổi có khả năng lao động được. Anh Trương Phước T và chị Mai Thy Bảo N có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Trương Phước T chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001152 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như anh T đã nộp xong lệ phí. Chị Mai Thy Bảo N chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị N đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001153 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như chị N đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Cai Lậy; - UBND xã T; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Dung |