vanban.org

Quyết định 15/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Địa chỉ: Đường L, quận N, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2017/QĐST- KDTMP, ngày 04 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 vào Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 6 năm 2017 về vệc các đương sự tự thỏa thuân được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2017/TLST- KDTM ngày 07/4/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuân đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ: Đường L, quận N, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức T – Nhân viên phòng quản lý tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh Gia Lai

Địa chỉ chi nhánh:01 đường Đ, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai

(Theo các văn bản ủy quyền sau đây: Quyết định số 122/QĐ – DAB - HĐQT ngày 27/4/2016, Quyết định số 2045/QĐ – DAB – PC ngày 11/11/2016 và Quyết định số 25/QD - DAB ngày 11/3/2017)

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1982 và chị Lê Thị Quỳnh N, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ 06, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thanh toán:Anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị Quỳnh N công nhận nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Gia Lai(Trước đây là Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Đăk Lăk – Phòng giao dịch P) số tiền 447.097.083đ (Bốn trăm bốn mươi bảy triệu không trăm chín mươi bảy nghìn không trăm tám mươi ba nghìn đồng). Trong đó nợ gốc 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi trong hạn và quá hạn tạm tính đến ngày 26/6/2017 là 197.097.083đ.

Về phương thức thanh toán: Từ ngày 27/6/2017 cho đến ngày 11/7/2017, anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị Quỳnh N trả số tiền 447.097.083đ (Bốn trăm bốn mươi bảy triệu không trăm chín mươi bảy nghìn không trăm tám mươi ba nghìn đồng)cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Gia Lai (Trước đây là Ngân hàng thương mại cổ phần Đ thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Đăk Lăk – Phòng giao dịch P). Hạn trả nợ cuối cùng là ngày 11/7/2017.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải ngày 26/6/2017, anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị Quỳnh N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ thì lãi suất mà anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị Quỳnh N phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Khi đến hạn thanh toán nợ, anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị Quỳnh N không thanh toán được nợ, Ngân hàng thương mại cổ phần Đ thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Gia Lai (Trước đây là Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Đăk Lăk – Phòng giao dịch P) có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để xử lý tài sản thế chấp là 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 300164 do Uỷ ban nhân dân thành phố P cấp ngày 10/11/2011 cho bà Võ Thị Long Q đã chuyển nhượng cho anh Nguyễn Thanh H vào ngày 09/3/2015 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 775077 cho anh Nguyễn Thanh H do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 27/3/2013 theo đúng hợp đồng thế chấp bất động sản số K.3792/HĐTC ngày 10/5/2013.

Về án phí:Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 10.941.942 (Mười triệu chín trăm bốn mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi hai đồng), anh Nguyễn Thanh H và chị Lê Thị Quỳnh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Gia Lai (Trước đây là Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Đăk Lăk – Phòng giao dịch P)10.673.192 (Mười triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn một trăm chín mươi hai )ñoàng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003073 ngày 07/4/2017của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thìngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ