vanban.org

Quyết định 15/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị K với ông Lê Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị K và ông Lê Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị K với ông Lê Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2017/QĐST-HNGĐC, ngày 01 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 36/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị K, sinh năm: 1978.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm: 1978.

Đồng địa chỉ: ấp 4, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị K với ông Lê Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị K và ông Lê Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị K và ông Lê Thanh T tự nguyện thỏa thuận: con chung tên Lê Minh Tr, sinh ngày 28/10/2000 bà K tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Tr và con chung tên Lê Thị Minh Th, sinh ngày 22/9/2003 ông T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Th.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị K và ông Lê Thanh T chưa đặt ra yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xem xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Công nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị K tại phiên hòa giải rút yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản chung do bà và ông T tự nguyện thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Lê Thị K và ông Lê Thanh T xác định không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm:

+ Bà Lê Thị K tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà K đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2015/0012588 ngày 06/10/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho bà K 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

Ông Lê Thanh T không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

+ Đối với số tiền tạm ứng án phí 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) do bà K nộp tại biên lai thu tiền số AA/2015/0012587 ngày 06/10/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu được hoàn trả lại cho bà Lê Thị K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ