vanban.org

Quyết định 15/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: Ông K’T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

TAND tỉnh Lâm Đồng; VKSND huyện Bảo Lâm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: Ông K’T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 15/2017/QĐST-DS
Bảo Lâm, ngày 07 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 và Điều 470 của Bộ luật dân sự; Căn cứ Luật án phí, lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2017/TLST/DS ngày 06 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: Ông K’T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nhữ Mai P, sinh năm 1963 Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông K’T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng chẵn), bà T không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. Về án phí: Ông K’T phải chịu 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 8.875.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0004751 ngày 06/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2015.

Cỡ chữ