vanban.org

Quyết định 15/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 10/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng V. Địa chỉ trụ sở: Tâng 2, tòa nhà Ree, số 09, Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, sinh ngày 30 tháng 9 năm 1972; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NH V và bà X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2017/QĐST-DS.D, ngày 10 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2017/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng V. Địa chỉ trụ sở: Tâng 2, tòa nhà Ree, số 09, Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, sinh ngày 30 tháng 9 năm 1972; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lô Bằng G: Ông Lê Hiền T; Chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý – trung tâm thu hồi nợ-Khối quản trị rủi ro- Công ty tài chính TNHH MTV ngân hàng V. (theo văn bản ủy quyền số 14/2017/UQ-QTRR.17 ngày 22 tháng 3 năm 2017)

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Hiền T: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984 và ông Ngô Văn P, sinh năm 1981. Đều ĐKHKTT và chỗ ở: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, Hải Phòng. (theo Văn bản ủy quyền số 08/2017/UQ- VPB ngày 24 tháng 8 năm 2017)

Bị đơn: Bà Phạm Thị X, sinh năm 1960. ĐKHKTT: Tổ 5, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 18/8/2017, bà Phạm Thị X còn nợ Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng V số tiền là 27.071.946 đồng (Hai mươi bảy triệu không trăm bảy mốt nghìn chín trăm bốn mươi sáu đồng). Trong đó:

Nợ gốc là 19.337.080 (Mười chín triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn không trăm tám mươi) đồng

Nợ lãi là 7.734.806 ( Bảy triệu bảy trăm ba mươi tư nghìn tám trăm linh sáu) đồng

2.2. Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng V và bà Phạm Thị X thỏa thuận về phương án trả nợ như sau:

Bà Phạm Thị X sẽ có trách nhiệm trả nợ cho Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng V toàn bộ số tiền là 27.071.946 (Hai mươi bảy triệu không trăm bảy mốt nghìn chín trăm bốn mươi sáu) đồng cho đến khi thanh toán xong.

Ngoài ra, bà X phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính trên nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả từ ngày 19/8/2017 cho đến khi trả nợ xong.

2.3. Về án phí: Bà X tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 677.000 (Sáu trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng.

Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng V không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 675.000 (Sáu trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận D, Hải Phòng theo biên lai số AA/2010/3590 ngày 11 tháng 10 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ