vanban.org

Quyết định 15/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng A Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, Chủ tịch HĐTV Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hàng kiện ông C, bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIANG THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2017/QĐST-DS
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
Giang Thành, ngày 17 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng A

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, Chủ tịch HĐTV

Địa chỉ: LH, quận BĐ, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tiêu Tường P, chức vụ: Giám đốc ngân hàng A - Chi nhánh thị xã HT

Bị đơn: Ông Tạ Minh C, sinh năm 1962, bà Lê Thị L, sinh năm 1967

Cùng địa chỉ: ấp TT, xã PL, huyện GT, tỉnh Kiên Giang

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bị đơn ông Tạ Minh C, bà Lê Thị L thừa nhận có nợ Ngân hàng A tổng cộng là 327.650.000đ (trong đó 300.000.000đ gốc, 27.650.000đ lãi tính đến ngày 07/7/2017 DL)

Ông C, bà L có trách nhiệm thanh toán số nợ 327.650.000đ nêu trên cho Ngân hàng A trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày 07/7/2017 DL, đồng thời chịu thêm lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 08/7/2017 DL.

Nếu đến hạn cam kết mà ông C, bà L không thực hiện trả toàn bộ số nợ nêu trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là 03 quyền sử dụng đất gồm: quyền sử dụng đất số G803037 đứng tên Tạ Minh C, có các thửa số 209, 210, 1154 tờ bản đồ số 11; thửa số 1218b, 1222, 1224, 1225, 1234, 1235, 1236, 1246, 1247, 1248, 1376, 1377, 1378, 1379, 1233 và 1849b thuộc tờ bản đồ số 12, đất tọa lạc ấp TT, xã PM, huyện GT, tỉnh Kiên Giang; quyền sử dụng đất số BDD186056 đứng tên Tạ Minh C, có thửa số 1480, tờ bản đồ số 11, đất tọa lạc ấp TT, xã PM, huyện GT, tỉnh Kiên Giang và quyền sử dụng đất số BDD206642 đứng tên Tạ Minh C, có thửa số 1906, tờ bản đồ số 12, đất tọa lạc tại ấp TT, xã PL, huyện GT, tỉnh Kiên Giang để đảm bảo thu hồi nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 8.191.250 đồng: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn ông Tạ Minh C, bà Lê Thị L chịu toán bộ án phí dân sự số tiền là 8.191.250 đồng.

Trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng A tiền tạm ứng án phí tạm nộp là 8.320.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004557 ngày 05/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ