vanban.org

Quyết định 1496/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh L và chị Thân Thị Hồng V thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thân Nam P, sinh ngày 18/4/2008. Hai bên thỏa thuận chị Thân Thị Hồng V nuôi cháu Nguyễn Thân Nam P và anh Nguyễn Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1496/2018/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 07 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1396/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1982

Chị Thân Thị Hồng V, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Số A, tổ D, khu phố C, đường B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 10 năm 2018.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh L, chị V tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 21/6/2007 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay anh L, chị V xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị V nuôi cháu Nguyễn Thân Nam P và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Hai bên khai không có

Về lệ phí: Anh L, chị V mỗi người nộp 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh L và chị Thân Thị Hồng V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thân Nam P, sinh ngày 18/4/2008. Hai bên thỏa thuận chị Thân Thị Hồng V nuôi cháu Nguyễn Thân Nam P và anh Nguyễn Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Thanh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, anh Nguyễn Thanh L và chị Thân Thị Hồng V mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 125, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0002968 ngày 29/10/2018. Anh L và chị V đã nộp xong tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ