vanban.org

Quyết định 1491/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức Hoài N và bà Huỳnh N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2020, ngày 26/3/2020 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Đức Hoài N và bà Huỳnh N không còn giá trị pháp lý. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Hoàng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đức Hoài N và Huỳnh N yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1491/2024/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1398/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Đức Hoài N, sinh năm 1995; Đăng ký thường trú: Số 239/31, T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: Số 287/2A, tỉnh lộ 15, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Huỳnh N, sinh năm 1993; Đăng ký thường trú: Số 48/3, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức Hoài N và bà Huỳnh N có đăng ký kết hôn và được cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số: 43/2020, ngày 26/3/2020 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Hoàng A, sinh ngày 06/9/2019. Hai bên thoả thuận giao trẻ A cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự xác định không có.

Mỗi bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000đ tiền lệ phí.

Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức Hoài N và bà Huỳnh N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2020, ngày 26/3/2020 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Đức Hoài N và bà Huỳnh N không còn giá trị pháp lý.

[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Hoàng A, sinh ngày 06/9/2019. Bà N trực tiếp nuôi dưỡng trẻ A, ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

hi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản tr ho c gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Cùng xác định không có, Toà án không xem xét.

[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Cùng xác định không có, Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí về việc ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Nam, bà Như mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0063096 ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ