vanban.org

Quyết định 149/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Lê Phương Th "tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn" với ông Nguyễn Văn Th1"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 149/2023/QĐST-HNGĐ
Thạnh Hóa, ngày 12 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 184/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Lê Phương Th, sinh năm 2002; Địa chỉ: Ấp 1, xã T1, huyện T, tỉnh Long An;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th1, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ1, huyện T, tỉnh Long An;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Lê Phương Th và ông Nguyễn Văn Th1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Phan Lê Phương Th và ông Nguyễn Văn Th1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phan Lê Phương Th và ông Nguyễn Văn Th1 thống nhất giao con chung tên Nguyễn Tấn T2, sinh ngày 22/8/2020 cho ông Th1 nuôi dưỡng, bà Th không cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung Nguyễn Tấn T2 hiện đang sống với ông Th1.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và nợ: Bà Phan Lê Phương Th và ông Nguyễn Văn Th1 thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Bà Phan Lê Phương Th chịu số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp sung vào ngân sách Nhà nước, khấu trừ số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004476 ngày 18/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Long An tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Phan Lê Phương Th số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Nguyễn Văn Th1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ