- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Ly hôn Đ - Đ"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị Đ và anh Lô Văn Đ1
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 204/2026/TLST-HNGĐ ngày 20/5/2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lô Thị Đ - Sinh ngày: 02/02/1981
Trú tại: Xóm M, xã N, tỉnh Nghệ An
CCCD số xxxxxxxxxxx cấp ngày 15/7/2022
Bị đơn: Anh Lô Văn Đ1 - Sinh ngày: 26/11/1985
Trú tại: Xóm M, xã N, tỉnh Nghệ An
CCCD số xxxxxxxxxx cấp ngày 11/11/2022
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị Đ và anh Lô Văn Đ1
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Lô Thị Đ và anh Lô Văn Đ1 thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về việc nuôi con chung: Chị Lô Thị Đ và anh Lô Văn Đ1 có 01 (một) con chung là cháu Lô Thị V, sinh ngày 17/12/20100.
Giao cho chị Lô Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của là Lô Thị V, sinh ngày 17/12/2009 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đ không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
* Về quan hệ tài sản: Chị Lô Thị Đ và anh Lô Văn Đ1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Chị Lô Thị Đ thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lô Thị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003715 ngày 20/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Lô Thị Đ số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8 – Nghệ An; - THADS tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã N để ghi vào sổ hộ tịch (đăng ký kết hôn ngày 14/1/2006- Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Thái Thị Hà |