vanban.org

Quyết định 149/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà C Trần Hoàng Khánh V và ông Võ Phú V1.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Cung Trần Hoàng Khánh V và ông Võ Phú V1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Võ Phú Q (nam) sinh ngày 10/5/2023. Giao con chung cho bà C Trần Hoàng Khánh V trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Ông Võ Phú V1 cấp dưỡng 3.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu Phú Q tròn 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà C Trần Hoàng Khánh V và ông Võ Phú V1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 – CẦN THƠ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 244/2026/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cung Trần Hoàng Khánh V, sinh năm 2003.

Địa chỉ: ấp N, xã P, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Võ Phú V1, sinh năm 2001.

Địa chỉ: ấp T, xã P, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82, 83, 110 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà C Trần Hoàng Khánh V và ông Võ Phú V1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Cung Trần Hoàng Khánh V và ông Võ Phú V1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là Võ Phú Q (nam) sinh ngày 10/5/2023. Giao con chung cho bà C Trần Hoàng Khánh V trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Ông Võ Phú V1 cấp dưỡng 3.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu Phú Q tròn 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Võ Phú V1 không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không.

Về nợ chung: Không.

Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng: Bà Cung Trần Hoàng Khánh V tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Võ Phú V1 chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu số 0004870 ngày 16/3/2026 của Phòng thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ bà V đã nộp thành án phí. Bà Cung Trần Hoàng Khánh V được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ