- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "A Lăng Thị M - Hồ Văn B - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2026/QĐST-DS | Huế, ngày 20 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 130/2026/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị A Lăng Thị M, sinh năm: 1991; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/4/2021, nơi cấp: Cục C về TTXH, Bộ C1; nơi thường trú: Thôn F, xã L, thành phố H (nay là thôn A, xã L, thành phố H).
- Bị đơn: Anh Hồ Văn B, sinh năm: 1991; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/3/2024, nơi cấp: Cục C về TTXH, Bộ C1; nơi thường trú: Thôn D, xã L, thành phố H (nay là thôn A, xã L, thành phố H).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ: Anh Hồ Văn B thừa nhận còn nợ chị A Lăng Thị M số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng chẵn).
2.2 Về phương án và thời gian trả nợ: Ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, anh Hồ Văn B phải trả toàn bộ số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng chẵn) một lần cho chị A Lăng Thị M.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Văn B phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn).
Trả lại cho chị A Lăng Thị M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000251 ngày 23/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - THADS thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - Phòng THADS khu vực 4 - Huế; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Văn Mạnh |