- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Duy M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2025/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 19 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH
- Căn cứ vào Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 146/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/05/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:
1. Anh Trần Duy M, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Tổ D, thị trấn C, huyện M, thành phố Hà Nội; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/12/2022.
2. Chị Giàng Thị L, sinh năm 2002; Nơi cư trú: Tổ D, thị trấn C, huyện M, thành phố Hà Nội; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/01/2002.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trần Duy M và chị Giàng Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 07/11/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp.
Anh M và chị L có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 09/05/2025.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 09/05/2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy M và chị Giàng Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh M và chị L xác nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Hai đương sự xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Duy M chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0056*** ngày 07/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, anh M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |