vanban.org

Quyết định 149/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Đặng Văn H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Đặng Văn H thống nhất xác định có 01 (một) người con chung tên Đặng Thị Như N, sinh ngày 16/9/2009, (Bệnh khuyết tật bại não, đặc biệt nặng theo giấy xác nhận khuyết tật của Ủy ban nhân dân xã P) hiện nay cháu N đang sống với chị L, sau khi ly hôn chị L và anh H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Đặng Văn H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2025/QĐST-HNGĐVũng Liêm, ngày 09 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 135/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Đặng Văn H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Đặng Văn H thống nhất xác định có 01 (một) người con chung tên Đặng Thị Như N, sinh ngày 16/9/2009, (Bệnh khuyết tật bại não, đặc biệt nặng theo giấy xác nhận khuyết tật của Ủy ban nhân dân xã P) hiện nay cháu N đang sống với chị L, sau khi ly hôn chị L và anh H thống nhất giao cháu Như N cho chị Mỹ L nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Thị Như N mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến suốt đời.

Thời gian cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Thị Như N tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (ngày 09 tháng 06 năm 2025) cho đến suốt đời. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Đặng Văn H thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Đặng Văn H thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Mỹ L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào soá tieàn taïm öùng aùn phí ñaõ noäp laø 5.292.000đ (Năm triệu hai trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo bieân lai soá N0 0008867, ngaøy 12/03/2024 cuûa Chi cuïc T haønh aùn daân söï huyeän Vuõng Lieâm. Số tiền còn lại là 5.142.000đ (năm triệu một trăm bốn mươi hai nghìn) hoàn trả lại cho chị Lê Thị Mỹ L. Anh Đặng Văn H có nghĩa vụ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưõng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ