vanban.org

Quyết định 149/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ trụ sở: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường X, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Nh – chức vụ: Quyền Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2025/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2025/TLST- DS ngày 07 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ trụ sở: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường X, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Nh – chức vụ: Quyền Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C; địa chỉ: 126 Nguyễn Huệ, phường T, thành phố H1.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Nguyễn Bảo Quốc V; địa chỉ: 126 Nguyễn Huệ, phường T, thành phố H1

Bị đơn: Ông Huỳnh Công H2, sinh năm: 1982; địa chỉ thường trú: D31 Khu quy hoạch H, phường K, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A và ông Huỳnh Công H2 thống nhất số tiền ông Huỳnh Công H2 còn nợ tạm tính đến ngày 19/12/2025 là 97.215.828 đồng, trong đó: nợ gốc là 50.000.000 đồng, lãi trong hạn là 10.130.861 đồng, lãi quá hạn là 37.084.967 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 07/5/2016.

Ông Huỳnh Công H2 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/12/2025 là: nợ gốc là 50.000.000 đồng, lãi trong hạn là 10.130.861 đồng, lãi quá hạn là 37.084.967 đồng.

2.2. Về thời gian trả nợ cụ thể như sau:

Các bên thỏa thuận phương án thanh toán: Ông Huỳnh Công H2 có nghĩa vụ thanh toán một lần chậm nhất là ngày 19/01/2026 là tất toán khoản nợ nêu trên.

Ông Huỳnh Công H2 còn phải chịu toàn bộ số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 07/5/2016 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A và ông Huỳnh Công H2 cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Công H2 tự nguyện chịu 2.430.396 đồng (hai triệu bốn trăm ba mươi nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí là 2.075.000 đồng (hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000470 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ